I. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009
1. Một số chỉ tiêu kết quả SXKD năm 2009 như sau:
|
STT
|
Các chỉ tiêu
|
ĐVT
|
Kế hoạch
|
Thực hiện
|
So sánh %
|
|
Kế hoạch
|
Cùng kỳ 2008
|
|
1
|
Giá trị sản xuất CN.
|
Tỷ đồng
|
251,76
|
292,87
|
116,33
|
136,52
|
|
2
|
Tổng doanh thu
|
Tỷ đồng
|
253,13
|
313,13
|
123,98
|
139,02
|
|
3
|
Sản phẩm sản xuất :
|
|
|
|
|
|
|
|
- Xi măng + Clinker TP
|
Tấn
|
310
|
358.082
|
115,51
|
145,42
|
|
|
- Bột CaCO3 thương phẩm
|
Tấn
|
70.9
|
80.716
|
113,84
|
110,45
|
|
4
|
Sản phẩm tiêu thụ :
|
|
|
|
|
|
|
|
- Xi măng + Clinker TP
|
Tấn
|
310
|
363.61
|
117,27
|
147,33
|
|
|
- Bột CaCO3 thương phẩm
|
Tấn
|
70.9
|
82.074
|
115,76
|
112,06
|
|
5
|
Nộp ngân sách
|
Tỷ đồng
|
Theo ps
|
8,216
|
100,00
|
100,68
|
|
6
|
Thu nhập bình quân
|
đ/ng/T
|
2.500.000
|
3.990.000
|
159,60
|
158,96
|
|
7
|
Lợi nhuận
|
Tỷ đồng
|
9,7
|
9,168
|
94,52
|
167,76
|
|
8
|
Cổ tức dự kiến
|
%/vốn ĐL
|
10-15
|
13
|
100,00
|
108,33
|
2. Một số công tác khác trong SXKD năm 2009
* Về sản xuất và tiêu thụ :
Trong năm, Công ty tập trung vào sản xuất – kinh doanh hai chủng loại sản phẩm chính là Xi măng và Cacbonat canxi. Các loại sản phẩm này đều vượt kế hoạch đặt ra cả về sản xuất và tiêu thụ.
Đối với sản phẩm xi măng: Đã đa dạng hoá sản phẩm, chế tạo và đưa vào thị trường sản phẩm xi măng PCB30, PCB40, PC40, PC50 có chất lượng ổn định, giữ được niềm tin với khách hàng, chiếm lĩnh thị phần lớn trong tỉnh và một số vùng lân cận.
Đối với chế biến cacbonat canxi: Tập trung sản xuất những loại sản phẩm có giá trị cao nhằm tiết kiệm nguyên liêu, nâng cao hiệu quả trong sản xuất – kinh doanh.
Khai thác đá nguyên liêu trong năm đã tạm thời đi vào ổn định, Công ty đã tập trung chỉ đạo sản xuất tại Xí nghiệp khai thác đá, tìm kiếm đối tác bổ sung thêm nguồn lực trong khai thác.
* Về tình hình tài chính :
Giá trị sản xuất công nghiệp trong năm tăng 16,33% so với kế hoạch, tăng 36,52% so với cùng kỳ năm 2008, doanh thu đạt 313,13 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 8,705 tỷ đồng; đã trả nợ dài hạn (nợ đầu tư) 40,392 tỷ đồng (bằng nguồn khấu hao 29,80 tỷ đồng và nguồn khác 10,592 tỷ đồng).
Tình hình tài chính của Công ty trong năm 2009 ổn định, lành mạnh, các nghĩa vụ đối với nhà nước và người lao động được thực hiện đầy đủ, đúng pháp luật.
II. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010 và đầu tư phát triển
1. Kế hoạch SXKD năm 2010:
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kế hoạch năm 2010
|
|
1
|
Giá trị sản xuất CN.
|
Tỷ đồng
|
308,50
|
|
2
|
Tổng doanh thu
|
Tỷ đồng
|
330,15
|
|
3
|
Sản phẩm sản xuất
|
|
|
|
|
- Xi măng + Clinker thương phẩm
|
Tấn
|
385
|
|
|
- Bột CaCO3 thương phẩm
|
tấn
|
77
|
|
4
|
Sản phẩm tiêu thụ
|
|
|
|
|
- Xi măng + Clinker thương phẩm
|
Tấn
|
385
|
|
|
- Bột CaCO3 thương phẩm
|
tấn
|
77
|
|
5
|
Nộp ngân sách
|
Tỷ đồng
|
Theo ps
|
|
6
|
Thu nhập bình quân
|
đ/ng/T
|
3.000.000
|
|
7
|
Lợi nhuận trước thuế
|
Tỷ đồng
|
14,50
|
|
8
|
Cổ tức dự kiến
|
%/vốn ĐL
|
15-25
|
2. Đầu tư phát triển:
- Đầu tư cải tạo nâng công suất 4 máy nghiền xi măng bằng việc: Lắp đặt máy phân ly và máy lọc bụi mới. Mức đầu tư khoảng 5,4 tỷ đồng; trong đó vốn tự có của DN: 15%, số còn lại vay của Ngân hàng thương mại khoảng 4,5 tỷ đồng. Bên cạnh đó đầu tư thay thế bổ sung 2 bộ tấm lót và 2 bánh răng của 2 máy nghiền đã hỏng.
- Đầu tư thay thế vòi đốt (vòi phun than) để đốt lẫn than Khánh Hoà với than Hòn Gai, dự kiến khoảng 550 triệu đồng, bằng nguồn vốn từ quỹ đầu tư phát triển sản xuất của doanh nghiệp
- Đầu tư mở tuyến khai thác tại mỏ Tây Bắc Mông Sơn, mỏ Mông Sơn VI để tăng sản lượng khai thác đá trắng phục vụ cho sản xuất và xuất khẩu.
- Đầu tư thăm dò và xin cấp phép khai thác công nghiệp lâu dài mỏ Mông sơn VI, Mông Sơn IV và mỏ đất sét
- Đầu tư xúc tiến thương mại và phát triển thị trường xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài
Xem chi tiết Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái tại đây
(Source: Xi măng Yên Bái)